Gravity Falls Wiki Tiếng Việt
Dòng 14: Dòng 14:
   
 
!width="20%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;"|<font color="white">Ngày phát hành</font>
 
!width="20%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;"|<font color="white">Ngày phát hành</font>
 
!width="17%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;"|<font color="white"><span title="millions" style="cursor:help; border-bottom:1px dotted">'''Lượt xem'''</span></font>
 
   
 
|-
 
|-
Dòng 26: Dòng 24:
   
 
| style="text-align:center;"|14 tháng Mười, 2013
 
| style="text-align:center;"|14 tháng Mười, 2013
 
| style="text-align:center;"|NA
 
   
 
|-
 
|-
Dòng 42: Dòng 38:
   
 
| style="text-align:center;"|14 tháng Mười, 2013
 
| style="text-align:center;"|14 tháng Mười, 2013
 
| style="text-align:center;"|NA
 
   
 
|-
 
|-
Dòng 58: Dòng 52:
   
 
| style="text-align:center;"|15 tháng Mười, 2013
 
| style="text-align:center;"|15 tháng Mười, 2013
 
| style="text-align:center;"|NA
 
   
 
|-
 
|-
Dòng 74: Dòng 66:
   
 
| style="text-align:center;"|16 tháng Mười, 2013
 
| style="text-align:center;"|16 tháng Mười, 2013
 
| style="text-align:center;"|NA
 
   
 
|-
 
|-
Dòng 90: Dòng 80:
   
 
| style="text-align:center;"|17 tháng Mười, 2013
 
| style="text-align:center;"|17 tháng Mười, 2013
 
| style="text-align:center;"|NA
 
   
 
|-
 
|-
Dòng 106: Dòng 94:
   
 
| style="text-align:center;"|October 18, 2013
 
| style="text-align:center;"|October 18, 2013
 
| style="text-align:center;"|NA
 
   
 
|-
 
|-
Dòng 138: Dòng 124:
 
*Trong "Tooth", mật mã ghi "FRGHV RI FUHGLWV SDVW RQH PHDQV RQH VR VHDUFK." khi dược dịch, nó viết "CODES OF CREDITS PAST ONE MEANS ONE SO SEARCH."
 
*Trong "Tooth", mật mã ghi "FRGHV RI FUHGLWV SDVW RQH PHDQV RQH VR VHDUFK." khi dược dịch, nó viết "CODES OF CREDITS PAST ONE MEANS ONE SO SEARCH."
 
Khi được sắp xếp lại và đọc từ trái sang phải, mật mã đọc '''"FROM THE FIRST UNTIL THE LAST SEARCH THE CODES OF CREDITS PAST ONE MEANS ONE SO SEARCH THEM ALL WELCOME TO GRAVITY FALLS."''' (Từ đầu đến cuộc tìm kiếm cuối cùng các mật mã của đoạn kết cho biết từng cái nên hãy tìm hiểu về chúng hết chào mừng đến Gravity Falls)
 
Khi được sắp xếp lại và đọc từ trái sang phải, mật mã đọc '''"FROM THE FIRST UNTIL THE LAST SEARCH THE CODES OF CREDITS PAST ONE MEANS ONE SO SEARCH THEM ALL WELCOME TO GRAVITY FALLS."''' (Từ đầu đến cuộc tìm kiếm cuối cùng các mật mã của đoạn kết cho biết từng cái nên hãy tìm hiểu về chúng hết chào mừng đến Gravity Falls)
  +
  +
==Phim ngắn 2==
  +
Vào ngày 25 tháng Mười Hai, 2013, một tập phim ngắn không tên được chiếu trên Disney Channel Russia (Disney Channel Nga).
  +
{| class="wikitable sortable" width="100%" id="sortable_table_id_0" style="font-size: 95%;"
  +
  +
!width="8%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;"|<font color="white">No.</font>
  +
 
!width="8%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;"|<font color="white"><span title="overall in series" style="cursor:help; border-bottom:1px dotted">'''#''' </span></font>
  +
  +
!width="35%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;"|<font color="white">Tựa đề</font>
  +
  +
!width="20%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;"|<font color="white">Ngày phát hành</font>
  +
  +
|-
  +
 
| style="text-align:center;"|7
  +
 
| style="text-align:center;"|1
  +
  +
| '''"[[Mabel’s Album of Memories]]"'''
  +
 
| style="text-align:center;"|TBA
  +
  +
|-
  +
  +
|colspan=5|TBA
  +
  +
|-
  +
 
| style="text-align:center;"|8
  +
 
| style="text-align:center;"|2
  +
  +
| '''"[[Phim ngắn không tên]]"'''
  +
 
| style="text-align:center;"|25, tháng Mười Hai, 2013
  +
  +
|-
  +
  +
|colspan=5|Mabel xem chương trình truyền hình công cộng Gravity Falls nói về một số người quen của cô.
  +
  +
|}
   
 
{{Reflist}}
 
{{Reflist}}

Phiên bản lúc 12:30, ngày 27 tháng 12 năm 2013

Một seri phim ngắn của Gravity Falls được trình chiếu giữa Phần 12, để giữ sự thành công của bộ phim.[1]

Dipper hướng dẫn tới những thứ không thể giải thích

Seri phim ngắn sẽ được trình chiếu bắt đầu từ ngày 14 tháng Mười, 2013, với các tập phim ngắn mới được chiếu mỗi ngày vào lúc 7:25 tối (giờ địa phương). Hai tập đầu tiên, Quái vật kẹoVết xăm của Stan được chiếu liên tục.[2]

No. # Tựa đề Ngày phát hành
1 1 "Candy Monster" 14 tháng Mười, 2013
DipperMabel phải chiến đấu với một con quái vật khi nó lấy kẹo ‘Summerween’ của họ.
2 2 "Stan's Tatoo" 14 tháng Mười, 2013
"Vết xăm của Stan" khiến Dipper phải lập một kế hoạch để khám phá về vết xăm của Stan.
3 3 "Mailbox" 15 tháng Mười, 2013
Dipper và Soos ngã trên một cái hộp thư trong rừng và làm một nhiệm vụ để khám phá ai (hay cái gì) đã lấy bức thư bên trong.
4 4 "Lefty" 16 tháng Mười, 2013
Dipper đi tìm hiểu vì sao một dư cân của Gravity Falls luôn trở mặt.
5 5 "Tooth" 17 tháng Mười, 2013
Dipper và Mabel tìm thấy một cái răng không lồ trên bờ hồ, và lên tàu để tìm xem nó từ đâu ra.
6 6 "The Hide Behind" October 18, 2013
Sau khi câu chuyện của người tiều phu, Dipper đi tìm hiểu về một con quái vật từng được nghe nhưng chưa từng được thấy

Trang bí ẩn

6 trong 6 phần trang giấy trong "Dipper hương dẫn tới những thứ không thể giải thích" được đặt lại gần nhau.

Ở đoạn kết mỗi tập phim ngắn có một phần của một trang được nháy rất nhanh, lộ ra thông tin như biểu tượng và mật mã.

Mật mã màu đỏ

Có một mật mã màu đỏ ở mỗi trang. Nó có thể được dịch bởi con số với dấu ngoặc đơn đằng sau để chỉ ra số tập trong Gravity Falls và con số theo sau để chỉ ra con chữ của mật mã đã dược giải mã trong tập đó. Dấu ngoặc vuông để mở đầu và kết thúc từ.

Candy Monster

  • Con số ở đoạn kết là [13) 8,9,10] [14,17,22 và được dịch thành "THE DAR".

Stan's Tatoo

  • Con số ở đoạn kết là [1)14] [2)5,24 3)3] [5)7,9] và được dịch thành "I WAS SO".

Mailbox

  • Con số ở đoạn kết là [6)33,40,46 9)1,18] [10)32,33][39 và được dịch thành "BLIND HE L".

Lefty

  • Con số ở đoạn kết là [17)6,12 20) 3,4] và được dịch thành "NEAR".

Tooth

  • Con số ở đoạn kết là 14)21,30,32 15)13,20][22 16)20 và được dịch thành "KNESS IS".

The Hide Behind

  • Con số ở đoạn kết thúc 11)4,12,13] [12)8,9][17,13] và được dịch thành "IED TO ME".

Khi kết hợp chúng lại với nhau ta có: "I WAS SO BLIND. HE LIED TO ME. THE DARKNESS IS NEAR." (Tôi thật bự mình. Anh ấy đã nói dối tôi. Bóng tối đang tới gần.)

Mật mã

  • Trong "Candy Monster", mật mã ghi "IURP WKH ILUVW XQWLO WKH ODVW VHDUFK WKH." khi được dịch, nó viết "FROM THE FIRST UNTIL THE LAST SEARCH THE."
  • Trong "Lefty", mật mã ghi "WKHP DOO ZHOFRPH WR JUDYLWB IDOOV." khi được dịch, nó viết "THEM ALL WELCOME TO GRAVITY FALLS."
  • Trong "Tooth", mật mã ghi "FRGHV RI FUHGLWV SDVW RQH PHDQV RQH VR VHDUFK." khi dược dịch, nó viết "CODES OF CREDITS PAST ONE MEANS ONE SO SEARCH."

Khi được sắp xếp lại và đọc từ trái sang phải, mật mã đọc "FROM THE FIRST UNTIL THE LAST SEARCH THE CODES OF CREDITS PAST ONE MEANS ONE SO SEARCH THEM ALL WELCOME TO GRAVITY FALLS." (Từ đầu đến cuộc tìm kiếm cuối cùng các mật mã của đoạn kết cho biết từng cái nên hãy tìm hiểu về chúng hết chào mừng đến Gravity Falls)

Phim ngắn 2

Vào ngày 25 tháng Mười Hai, 2013, một tập phim ngắn không tên được chiếu trên Disney Channel Russia (Disney Channel Nga).

No. # Tựa đề Ngày phát hành
7 1 "Mabel’s Album of Memories" TBA
TBA
8 2 "Phim ngắn không tên" 25, tháng Mười Hai, 2013
Mabel xem chương trình truyền hình công cộng Gravity Falls nói về một số người quen của cô.

Tài liệu tham khảo

Chuyển hướng trang