Gravity Falls Wiki Tiếng Việt
Dòng 103: Dòng 103:
 
| style="text-align:center;"|6
 
| style="text-align:center;"|6
   
| '''"[[Thứ ẩn giấu đằng sâu]]"'''
+
| '''"[[Thứ ẩn giấu đằng sau]]"'''
   
 
| style="text-align:center;"|October 18, 2013
 
| style="text-align:center;"|October 18, 2013
Dòng 115: Dòng 115:
 
|}
 
|}
   
  +
==Trang bí ẩn==
 
  +
[[Tập tin:250px-Shorts_the_hidden_page.jpg|300px|thumb|6 trong 6 phần trang giấy trong "Dipper hương dẫn tới những thứ không thể giải thích" được đặt lại gần nhau.]]
  +
Ở đoạn kết mỗi tập phim ngắn có một phần của một trang được nháy rất nhanh, lộ ra thông tin như biểu tượng và [[Danh sách mật mã|mật mã]].
  +
===Mật mã màu đỏ===
  +
Có một mật mã màu đỏ ở mỗi trang. Nó có thể được dịch bởi con số với dấu ngoặc đơn đằng sau để chỉ ra số tập trong Gravity Falls và con số theo sau để chỉ ra con chữ của mật mã đã dược giải mã trong tập đó. Dấu ngoặc vuông để mở đầu và kết thúc từ.
  +
===[[Quái vật kẹo]]===
  +
*Con số ở đoạn kết là [13) 8,9,10] [14,17,22 và được dịch thành '''"THE DAR"'''.
  +
===[[Vết xăm của Stan]]===
  +
*Con số ở đoạn kết là [1)14] [2)5,24 3)3] [5)7,9] và được dịch thành '''"I WAS SO"'''.
  +
===[[Hộp thư]]===
  +
*Con số ở đoạn kết là [6)33,40,46 9)1,18] [10)32,33][39 và được dịch thành '''"BLIND HE L"'''.
  +
===[[Tay trái]]===
  +
*Con số ở đoạn kết là [17)6,12 20) 3,4] và được dịch thành '''"NEAR"'''.
  +
===[[Cái răng]]===
  +
*Con số ở đoạn kết là 14)21,30,32 15)13,20][22 16)20 và được dịch thành '''"KNESS IS"'''.
  +
===[[Thứ ẩn giấu đằng sau]]===
  +
*Con số ở đoạn kết thúc 11)4,12,13] [12)8,9][17,13] và được dịch thành '''"IED TO ME"'''.
  +
Khi kết hợp chúng lại với nhau ta có: '''"I WAS SO BLIND. HE LIED TO ME. THE DARKNESS IS NEAR."''' (Tôi thật bự mình. Anh ấy đã nói dối tôi. Bóng tối đang tới gần.)
  +
===Mật mã===
  +
*Trong "Quái vật kẹo", mật mã ghi '''"IURP WKH ILUVW XQWLO WKH ODVW VHDUFK WKH."''' khi được dịch, nó viết '''"FROM THE FIRST UNTIL THE LAST SEARCH THE."'''
  +
*Trong "Tay trái", mật mã ghi '''"WKHP DOO ZHOFRPH WR JUDYLWB IDOOV."''' khi được dịch, nó viết "THEM ALL WELCOME TO GRAVITY FALLS."
  +
*Trong "Cái răng", mật mã ghi "FRGHV RI FUHGLWV SDVW RQH PHDQV RQH VR VHDUFK." khi dược dịch, nó viết "CODES OF CREDITS PAST ONE MEANS ONE SO SEARCH."
  +
Khi được sắp xếp lại và đọc từ trái sang phải, mật mã đọc '''"FROM THE FIRST UNTIL THE LAST SEARCH THE CODES OF CREDITS PAST ONE MEANS ONE SO SEARCH THEM ALL WELCOME TO GRAVITY FALLS."''' (Từ đầu đến cuộc tìm kiếm cuối cùng các mật mã của đoạn kết cho biết từng cái nên hãy tìm hiểu về chúng hết chào mừng đến Gravity Falls)
   
 
{{Reflist}}
 
{{Reflist}}
 
 
 
 
{{Episodes}}
 
{{Episodes}}
 
 
 
 

Phiên bản lúc 13:01, ngày 24 tháng 10 năm 2013

Một seri phim ngắn của Gravity Falls được trình chiếu giữa Phần 12, để giữ sự thành công của bộ phim.[1]

Dipper hướng dẫn tới những thứ không thể giải thích

Seri phim ngắn sẽ được trình chiếu bắt đầu từ ngày 14 tháng Mười, 2013, với các tập phim ngắn mới được chiếu mỗi ngày vào lúc 7:25 tối (giờ địa phương). Hai tập đầu tiên, Quái vật kẹoVết xăm của Stan được chiếu liên tục.[2]

No. # Tựa đề Ngày phát hành Lượt xem
1 1 "Quái vật kẹo" 14 tháng Mười, 2013 NA
DipperMabel phải chiến đấu với một con quái vật khi nó lấy kẹo ‘Summerween’ của họ.
2 2 "Vết xăm của Stan" 14 tháng Mười, 2013 NA
"Vết xăm của Stan" khiến Dipper phải lập một kế hoạch để khám phá về vết xăm của Stan.
3 3 "Hộp thư" 15 tháng Mười, 2013 NA
Dipper và Soos ngã trên một cái hộp thư trong rừng và làm một nhiệm vụ để khám phá ai (hay cái gì) đã lấy bức thư bên trong.
4 4 "Tay trái" 16 tháng Mười, 2013 NA
Dipper đi tìm hiểu vì sao một dư cân của Gravity Falls luôn trở mặt.
5 5 "Cái răng" 17 tháng Mười, 2013 NA
Dipper và Mabel tìm thấy một cái răng không lồ trên bờ hồ, và lên tàu để tìm xem nó từ đâu ra.
6 6 "Thứ ẩn giấu đằng sau" October 18, 2013 NA
Sau khi câu chuyện của người tiều phu, Dipper đi tìm hiểu về một con quái vật từng được nghe nhưng chưa từng được thấy

Trang bí ẩn

6 trong 6 phần trang giấy trong "Dipper hương dẫn tới những thứ không thể giải thích" được đặt lại gần nhau.

Ở đoạn kết mỗi tập phim ngắn có một phần của một trang được nháy rất nhanh, lộ ra thông tin như biểu tượng và mật mã.

Mật mã màu đỏ

Có một mật mã màu đỏ ở mỗi trang. Nó có thể được dịch bởi con số với dấu ngoặc đơn đằng sau để chỉ ra số tập trong Gravity Falls và con số theo sau để chỉ ra con chữ của mật mã đã dược giải mã trong tập đó. Dấu ngoặc vuông để mở đầu và kết thúc từ.

Quái vật kẹo

  • Con số ở đoạn kết là [13) 8,9,10] [14,17,22 và được dịch thành "THE DAR".

Vết xăm của Stan

  • Con số ở đoạn kết là [1)14] [2)5,24 3)3] [5)7,9] và được dịch thành "I WAS SO".

Hộp thư

  • Con số ở đoạn kết là [6)33,40,46 9)1,18] [10)32,33][39 và được dịch thành "BLIND HE L".

Tay trái

  • Con số ở đoạn kết là [17)6,12 20) 3,4] và được dịch thành "NEAR".

Cái răng

  • Con số ở đoạn kết là 14)21,30,32 15)13,20][22 16)20 và được dịch thành "KNESS IS".

Thứ ẩn giấu đằng sau

  • Con số ở đoạn kết thúc 11)4,12,13] [12)8,9][17,13] và được dịch thành "IED TO ME".

Khi kết hợp chúng lại với nhau ta có: "I WAS SO BLIND. HE LIED TO ME. THE DARKNESS IS NEAR." (Tôi thật bự mình. Anh ấy đã nói dối tôi. Bóng tối đang tới gần.)

Mật mã

  • Trong "Quái vật kẹo", mật mã ghi "IURP WKH ILUVW XQWLO WKH ODVW VHDUFK WKH." khi được dịch, nó viết "FROM THE FIRST UNTIL THE LAST SEARCH THE."
  • Trong "Tay trái", mật mã ghi "WKHP DOO ZHOFRPH WR JUDYLWB IDOOV." khi được dịch, nó viết "THEM ALL WELCOME TO GRAVITY FALLS."
  • Trong "Cái răng", mật mã ghi "FRGHV RI FUHGLWV SDVW RQH PHDQV RQH VR VHDUFK." khi dược dịch, nó viết "CODES OF CREDITS PAST ONE MEANS ONE SO SEARCH."

Khi được sắp xếp lại và đọc từ trái sang phải, mật mã đọc "FROM THE FIRST UNTIL THE LAST SEARCH THE CODES OF CREDITS PAST ONE MEANS ONE SO SEARCH THEM ALL WELCOME TO GRAVITY FALLS." (Từ đầu đến cuộc tìm kiếm cuối cùng các mật mã của đoạn kết cho biết từng cái nên hãy tìm hiểu về chúng hết chào mừng đến Gravity Falls)

Tài liệu tham khảo

Chuyển hướng trang