Gravity Falls Wiki Tiếng Việt
 
(Không hiển thị 11 phiên bản của 5 người dùng ở giữa)
Dòng 1: Dòng 1:
 
Một seri '''phim ngắn''' của [[Gravity Falls (Seri hoạt hình)|Gravity Falls]] được trình chiếu giữa [[Phần 1]] và [[Phần 2|2]], để giữ sự thành công của bộ phim.<ref>http://variety.com/2013/tv/news/gravity-falls-adds-depth-to-disney-channel-demo-1200586769/</ref>
 
Một seri '''phim ngắn''' của [[Gravity Falls (Seri hoạt hình)|Gravity Falls]] được trình chiếu giữa [[Phần 1]] và [[Phần 2|2]], để giữ sự thành công của bộ phim.<ref>http://variety.com/2013/tv/news/gravity-falls-adds-depth-to-disney-channel-demo-1200586769/</ref>
   
  +
==Dipper Giải Những Điều Vô Lý==
==Dipper hướng dẫn tới những thứ không thể giải thích==
 
   
 
Seri phim ngắn sẽ được trình chiếu bắt đầu từ ngày 14 tháng Mười, 2013, với các tập phim ngắn mới được chiếu mỗi ngày vào lúc 7:25 tối (giờ địa phương). Hai tập đầu tiên, [[Quái vật kẹo]] và [[Vết xăm của Stan]] được chiếu liên tục.<ref>http://www.nickandmore.com/2013/09/11/disney-channel-announces-monstober-2013-programming-highlights/</ref>
 
Seri phim ngắn sẽ được trình chiếu bắt đầu từ ngày 14 tháng Mười, 2013, với các tập phim ngắn mới được chiếu mỗi ngày vào lúc 7:25 tối (giờ địa phương). Hai tập đầu tiên, [[Quái vật kẹo]] và [[Vết xăm của Stan]] được chiếu liên tục.<ref>http://www.nickandmore.com/2013/09/11/disney-channel-announces-monstober-2013-programming-highlights/</ref>
Dòng 7: Dòng 7:
 
{| class="wikitable sortable" width="100%" id="sortable_table_id_0" style="font-size: 95%;"
 
{| class="wikitable sortable" width="100%" id="sortable_table_id_0" style="font-size: 95%;"
   
!width="8%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;"|<font color="white">No.</font>
+
! width="8%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;" |<font color="white">No.</font>
   
!width="8%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;"|<font color="white"><span title="overall in series" style="cursor:help; border-bottom:1px dotted">'''#''' </span></font>
+
! width="8%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;" |<font color="white"><span title="overall in series" style="cursor:help; border-bottom:1px dotted">'''#''' </span></font>
   
!width="35%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;"|<font color="white">Tựa đề</font>
+
! width="35%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;" |<font color="white">Tựa đề</font>
   
!width="20%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;"|<font color="white">Ngày phát hành</font>
+
! width="20%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;" |<font color="white">Ngày phát hành</font>
 
!width="17%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;"|<font color="white"><span title="millions" style="cursor:help; border-bottom:1px dotted">'''Lượt xem'''</span></font>
 
   
 
|-
 
|-
   
| style="text-align:center;"|1
+
| style="text-align:center;" |1
 
| style="text-align:center;"|1
 
   
 
| style="text-align:center;" |1
| '''"[[Quái vật kẹo]]"'''
 
   
 
| '''"[[Candy Monster]]"'''
| style="text-align:center;"|14 tháng Mười, 2013
 
   
| style="text-align:center;"|NA
+
| style="text-align:center;" |14 tháng Mười, 2013
   
 
|-
 
|-
   
|colspan=5|[[Dipper Pines|Dipper]] và [[Mabel Pines|Mabel]] phải chiến đấu với một con quái vật khi nó lấy kẹo ‘[[Summerween (lễ hội)|Summerween]]’ của họ.
+
| colspan="5" |[[Dipper Pines|Dipper]] và [[Mabel Pines|Mabel]] phải chiến đấu với một con quái vật khi nó lấy kẹo ‘[[Summerween (lễ hội)|Summerween]]’ của họ.
   
 
|-
 
|-
   
| style="text-align:center;"|2
+
| style="text-align:center;" |2
   
| style="text-align:center;"|2
+
| style="text-align:center;" |2
   
| '''"[[Vết xăm của Stan]]"'''
+
| '''"[[Stan's Tatoo]]"'''
   
| style="text-align:center;"|14 tháng Mười, 2013
+
| style="text-align:center;" |14 tháng Mười, 2013
 
| style="text-align:center;"|NA
 
   
 
|-
 
|-
   
|colspan=5|"Vết xăm của Stan" khiến Dipper phải lập một kế hoạch để khám phá về vết xăm của [[Stan Pines|Stan]].
+
| colspan="5" |"Vết xăm của Stan" khiến Dipper phải lập một kế hoạch để khám phá về vết xăm của [[Stan Pines|Stan]].
   
 
|-
 
|-
   
| style="text-align:center;"|3
+
| style="text-align:center;" |3
   
| style="text-align:center;"|3
+
| style="text-align:center;" |3
   
| '''"[[Hộp thư]]"'''
+
| '''"[[Mailbox]]"'''
   
| style="text-align:center;"|15 tháng Mười, 2013
+
| style="text-align:center;" |15 tháng Mười, 2013
 
| style="text-align:center;"|NA
 
   
 
|-
 
|-
   
|colspan=5|Dipper và [[Soos]] ngã trên một cái hộp thư trong [[Rừng Gravity Falls|rừng]] và làm một nhiệm vụ để khám phá ai (hay cái gì) đã lấy bức thư bên trong.
+
| colspan="5" |Dipper và [[Soos]] ngã trên một cái hộp thư trong [[Rừng Gravity Falls|rừng]] và làm một nhiệm vụ để khám phá ai (hay cái gì) đã lấy bức thư bên trong.
   
 
|-
 
|-
   
| style="text-align:center;"|4
+
| style="text-align:center;" |4
   
| style="text-align:center;"|4
+
| style="text-align:center;" |4
   
| '''"[[Tay trái]]"'''
+
| '''"[[Lefty]]"'''
   
| style="text-align:center;"|16 tháng Mười, 2013
+
| style="text-align:center;" |16 tháng Mười, 2013
 
| style="text-align:center;"|NA
 
   
 
|-
 
|-
   
|colspan=5|Dipper đi tìm hiểu vì sao một dư cân của Gravity Falls luôn trở mặt.
+
| colspan="5" |Dipper đi tìm hiểu vì sao một dư cân của Gravity Falls luôn trở mặt.
   
 
|-
 
|-
   
| style="text-align:center;"|5
+
| style="text-align:center;" |5
   
| style="text-align:center;"|5
+
| style="text-align:center;" |5
   
| '''"[[Cái răng]]"'''
+
| '''"[[Tooth]]"'''
   
| style="text-align:center;"|17 tháng Mười, 2013
+
| style="text-align:center;" |17 tháng Mười, 2013
 
| style="text-align:center;"|NA
 
   
 
|-
 
|-
   
|colspan=5|Dipper và Mabel tìm thấy một cái răng không lồ trên bờ [[Hồ Gravity Falls|hồ]], và lên tàu để tìm xem nó từ đâu ra.
+
| colspan="5" |Dipper và Mabel tìm thấy một cái răng không lồ trên bờ [[Hồ Gravity Falls|hồ]], và lên tàu để tìm xem nó từ đâu ra.
   
 
|-
 
|-
   
| style="text-align:center;"|6
+
| style="text-align:center;" |6
   
| style="text-align:center;"|6
+
| style="text-align:center;" |6
   
| '''"[[Thứ ẩn giấu đằng sau]]"'''
+
| '''"[[The Hide Behind]]"'''
   
| style="text-align:center;"|October 18, 2013
+
| style="text-align:center;" |18 tháng Mười, 2013
 
| style="text-align:center;"|NA
 
   
 
|-
 
|-
   
|colspan=5|Sau khi câu chuyện của người tiều phu, Dipper đi tìm hiểu về một con quái vật từng được nghe nhưng chưa từng được thấy
+
| colspan="5" |Sau khi câu chuyện của người tiều phu, Dipper đi tìm hiểu về một con quái vật từng được nghe nhưng chưa từng được thấy
   
 
|}
 
|}
Dòng 120: Dòng 106:
 
===Mật mã màu đỏ===
 
===Mật mã màu đỏ===
 
Có một mật mã màu đỏ ở mỗi trang. Nó có thể được dịch bởi con số với dấu ngoặc đơn đằng sau để chỉ ra số tập trong Gravity Falls và con số theo sau để chỉ ra con chữ của mật mã đã dược giải mã trong tập đó. Dấu ngoặc vuông để mở đầu và kết thúc từ.
 
Có một mật mã màu đỏ ở mỗi trang. Nó có thể được dịch bởi con số với dấu ngoặc đơn đằng sau để chỉ ra số tập trong Gravity Falls và con số theo sau để chỉ ra con chữ của mật mã đã dược giải mã trong tập đó. Dấu ngoặc vuông để mở đầu và kết thúc từ.
===[[Quái vật kẹo]]===
+
===[[Candy Monster]]===
 
*Con số ở đoạn kết là [13) 8,9,10] [14,17,22 và được dịch thành '''"THE DAR"'''.
 
*Con số ở đoạn kết là [13) 8,9,10] [14,17,22 và được dịch thành '''"THE DAR"'''.
===[[Vết xăm của Stan]]===
+
===[[Stan's Tatoo]]===
 
*Con số ở đoạn kết là [1)14] [2)5,24 3)3] [5)7,9] và được dịch thành '''"I WAS SO"'''.
 
*Con số ở đoạn kết là [1)14] [2)5,24 3)3] [5)7,9] và được dịch thành '''"I WAS SO"'''.
===[[Hộp thư]]===
+
===[[Mailbox]]===
 
*Con số ở đoạn kết là [6)33,40,46 9)1,18] [10)32,33][39 và được dịch thành '''"BLIND HE L"'''.
 
*Con số ở đoạn kết là [6)33,40,46 9)1,18] [10)32,33][39 và được dịch thành '''"BLIND HE L"'''.
===[[Tay trái]]===
+
===[[Lefty]]===
 
*Con số ở đoạn kết là [17)6,12 20) 3,4] và được dịch thành '''"NEAR"'''.
 
*Con số ở đoạn kết là [17)6,12 20) 3,4] và được dịch thành '''"NEAR"'''.
  +
[[Tooth]]
===[[Cái răng]]===
 
 
*Con số ở đoạn kết là 14)21,30,32 15)13,20][22 16)20 và được dịch thành '''"KNESS IS"'''.
 
*Con số ở đoạn kết là 14)21,30,32 15)13,20][22 16)20 và được dịch thành '''"KNESS IS"'''.
===[[Thứ ẩn giấu đằng sau]]===
+
===[[The Hide Behind]]===
*Con số ở đoạn kết thúc 11)4,12,13] [12)8,9][17,13] và được dịch thành '''"IED TO ME"'''.
+
*Con số ở đoạn kết thúc 11)4,12,13] [12)8,9][17,13] và được dịch thành '''"IED TO ME"'''.
  +
Khi kết hợp chúng lại với nhau ta có: '''"I WAS SO BLIND. HE LIED TO ME. THE DARKNESS IS NEAR."''' (Tôi thật bự mình. Anh ấy đã nói dối tôi. Bóng tối đang tới gần.)
+
== Khi kết hợp chúng lại với nhau ta có: '''"I WAS SO BLIND. HE LIED TO ME. THE DARKNESS IS NEAR."''' (Tôi đã quá quáng. Anh ấy đã nói dối tôi. Bóng tối đang tới gần.) ==
  +
 
===Mật mã===
 
===Mật mã===
*Trong "Quái vật kẹo", mật mã ghi '''"IURP WKH ILUVW XQWLO WKH ODVW VHDUFK WKH."''' khi được dịch, nó viết '''"FROM THE FIRST UNTIL THE LAST SEARCH THE."'''
+
*Trong "Candy Monster", mật mã ghi '''"IURP WKH ILUVW XQWLO WKH ODVW VHDUFK WKH."''' khi được dịch, nó viết '''"FROM THE FIRST UNTIL THE LAST SEARCH THE."'''
*Trong "Tay trái", mật mã ghi '''"WKHP DOO ZHOFRPH WR JUDYLWB IDOOV."''' khi được dịch, nó viết "THEM ALL WELCOME TO GRAVITY FALLS."
+
*Trong "Lefty", mật mã ghi '''"WKHP DOO ZHOFRPH WR JUDYLWB IDOOV."''' khi được dịch, nó viết "THEM ALL WELCOME TO GRAVITY FALLS."
*Trong "Cái răng", mật mã ghi "FRGHV RI FUHGLWV SDVW RQH PHDQV RQH VR VHDUFK." khi dược dịch, nó viết "CODES OF CREDITS PAST ONE MEANS ONE SO SEARCH."
+
*Trong "Tooth", mật mã ghi "FRGHV RI FUHGLWV SDVW RQH PHDQV RQH VR VHDUFK." khi dược dịch, nó viết "CODES OF CREDITS PAST ONE MEANS ONE SO SEARCH."
Khi được sắp xếp lại và đọc từ trái sang phải, mật mã đọc '''"FROM THE FIRST UNTIL THE LAST SEARCH THE CODES OF CREDITS PAST ONE MEANS ONE SO SEARCH THEM ALL WELCOME TO GRAVITY FALLS."''' (Từ đầu đến cuộc tìm kiếm cuối cùng các mật mã của đoạn kết cho biết từng cái nên hãy tìm hiểu về chúng hết chào mừng đến Gravity Falls)
+
Khi được sắp xếp lại và đọc từ trái sang phải, mật mã đọc '''"FROM THE FIRST UNTIL THE LAST SEARCH THE CODES OF CREDITS PAST ONE MEANS ONE SO SEARCH THEM ALL WELCOME TO GRAVITY FALLS."''' (Từ đầu đến cuộc tìm kiếm cuối cùng các mật mã của đoạn kết cho biết từng cái nên hãy tìm hiểu về chúng hết chào mừng đến Gravity Falls)
  +
  +
==Mabel hướng dẫn tới cuộc sống==
  +
''Mabel hướng dẫn tới cuộc sống'' là seri phim ngắn thứ hai và sẽ được trình chiếu trên Disney Channel từ ngày 3 tháng Hai, 2014 vào 7:55 p.m mổi ngày.<ref>http://www.nickandmore.com/2014/01/22/disney-channels-february-2014-programming-highlights/</ref>
  +
{| class="wikitable sortable" width="100%" id="sortable_table_id_0" style="font-size: 95%;"
  +
  +
! width="8%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;" |<font color="white">No.</font>
  +
 
! width="8%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;" |<font color="white"><span title="overall in series" style="cursor:help; border-bottom:1px dotted">'''#''' </span></font>
  +
  +
! width="35%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;" |<font color="white">Tựa đề</font>
  +
  +
! width="20%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;" |<font color="white">Ngày phát hành</font>
  +
  +
|-
  +
 
| style="text-align:center;" |7
  +
 
| style="text-align:center;" |1
  +
  +
| '''"[[Mabel's Guide to Dating|Mabel’s Guide to Dating]]"'''
  +
  +
| style="text-align:center;" |3 tháng Hai, 2014
  +
  +
|-
  +
  +
| colspan="5" |Mabel suy nghĩ về hẹn hò và quyết định mở một cuộc thi hỏi đáp về hẹn hò với ba cử nhân đủ điều kiện của Gravity Falls:Grunkle Stan, Dipper và Soos.
  +
  +
|-
  +
 
| style="text-align:center;" |8
  +
 
| style="text-align:center;" |2
  +
  +
| '''"[[Mabel's Guide to Stickers]]"'''
  +
  +
| style="text-align:center;" |4 tháng Hai, 2014
  +
  +
|-
  +
  +
| colspan="5" |Mabel giới thiệu cái nhìn độc đáo của cô về lịch sử của hình dán, chúng có rất nhiều kiểu và màu sắc.
  +
  +
|-
  +
 
| style="text-align:center;" |9
  +
  +
| style="text-align:center;" |3
  +
  +
| '''"[[Mabel's Guide to Fashion]]"'''
  +
  +
| style="text-align:center;" |5 tháng Hai, 2014
  +
  +
|-
  +
  +
| colspan="5" |Mabel bật mí những tác phẩm thời trang của cô cho thế giới, kể cả trang điểm cho đèn flash
  +
  +
|-
  +
  +
| style="text-align:center;" |10
  +
  +
| style="text-align:center;" |4
  +
  +
| '''"[[Mabel's Guide to Colors]]"'''
  +
  +
| style="text-align:center;" |6 tháng Hai, 2014
  +
  +
|-
  +
  +
| colspan="5" |Cuộc khảo sát của Mabel về màu yêu thích nhất của mọi người đã gây ra một thảm họa màu sắc khi cô biết rằng Grunkle Stan chưa từng nhìn thấy cầu vồng.
  +
  +
|-
  +
  +
| style="text-align:center;" |11
  +
  +
| style="text-align:center;" |5
  +
  +
| '''"[[Mabel's Guide to Art]]"'''
  +
  +
| style="text-align:center;" |7 tháng Hai, 2014
  +
  +
|-
  +
  +
| colspan="5" |Mabel bật mí rằng tài năng nghệ thuật của mình đã đưa cô lên đến trình độ thiên tài với sự sáng tạo của trường phái nghệ thuật riêng của cô:Caticature.
  +
  +
|}
  +
==Phim ngắn khác==
  +
Vào ngày 25 tháng Mười Hai, 2013, một tập phim ngắn không tên được chiếu trên Disney Channel Russia (Disney Channel Nga).
  +
{| class="wikitable sortable" width="100%" id="sortable_table_id_0" style="font-size: 95%;"
  +
  +
! width="8%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;" |<font color="white">No.</font>
  +
  +
! width="8%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;" |<font color="white"><span title="overall in series" style="cursor:help; border-bottom:1px dotted">'''#''' </span></font>
  +
  +
! width="35%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;" |<font color="white">Tựa đề</font>
  +
  +
! width="20%" style="background:{{changeep|short}}; color:#AAAAAA; text-align:center;" |<font color="white">Ngày phát hành</font>
  +
  +
|-
  +
  +
| style="text-align:center;" |12
  +
  +
| style="text-align:center;" |1
  +
  +
| '''"[[Mabel's Album of Memories|Mabel’s Album of Memories]]"'''
  +
  +
| style="text-align:center;" |TBA
  +
  +
|-
  +
  +
| colspan="5" |TBA
  +
  +
|-
  +
  +
| style="text-align:center;" |13
  +
  +
| style="text-align:center;" |2
  +
  +
| '''"[[Phim ngắn không tên]]"'''
  +
 
| style="text-align:center;" |25, tháng Mười Hai, 2013
  +
  +
|-
  +
  +
| colspan="5" |Mabel xem chương trình truyền hình công cộng Gravity Falls nói về một số người quen của cô.
  +
  +
|}
   
 
{{Reflist}}
 
{{Reflist}}
 
{{Episodes}}
 
{{Episodes}}
  +
[[en:Shorts]]
 
 
  +
[[ru:Мини-эпизоды]]
  +
[[de:Kurzfilme]]
  +
[[nl:Gravity Falls Shorts]]
 
[[Thể_loại:Danh sách]]
 
[[Thể_loại:Danh sách]]
 
[[Thể_loại:Phần]]
 
[[Thể_loại:Phần]]

Bản hiện tại lúc 02:13, ngày 6 tháng 9 năm 2018

Một seri phim ngắn của Gravity Falls được trình chiếu giữa Phần 12, để giữ sự thành công của bộ phim.[1]

Dipper Giải Những Điều Vô Lý

Seri phim ngắn sẽ được trình chiếu bắt đầu từ ngày 14 tháng Mười, 2013, với các tập phim ngắn mới được chiếu mỗi ngày vào lúc 7:25 tối (giờ địa phương). Hai tập đầu tiên, Quái vật kẹoVết xăm của Stan được chiếu liên tục.[2]

No. # Tựa đề Ngày phát hành
1 1 "Candy Monster" 14 tháng Mười, 2013
DipperMabel phải chiến đấu với một con quái vật khi nó lấy kẹo ‘Summerween’ của họ.
2 2 "Stan's Tatoo" 14 tháng Mười, 2013
"Vết xăm của Stan" khiến Dipper phải lập một kế hoạch để khám phá về vết xăm của Stan.
3 3 "Mailbox" 15 tháng Mười, 2013
Dipper và Soos ngã trên một cái hộp thư trong rừng và làm một nhiệm vụ để khám phá ai (hay cái gì) đã lấy bức thư bên trong.
4 4 "Lefty" 16 tháng Mười, 2013
Dipper đi tìm hiểu vì sao một dư cân của Gravity Falls luôn trở mặt.
5 5 "Tooth" 17 tháng Mười, 2013
Dipper và Mabel tìm thấy một cái răng không lồ trên bờ hồ, và lên tàu để tìm xem nó từ đâu ra.
6 6 "The Hide Behind" 18 tháng Mười, 2013
Sau khi câu chuyện của người tiều phu, Dipper đi tìm hiểu về một con quái vật từng được nghe nhưng chưa từng được thấy

Trang bí ẩn

6 trong 6 phần trang giấy trong "Dipper hương dẫn tới những thứ không thể giải thích" được đặt lại gần nhau.

Ở đoạn kết mỗi tập phim ngắn có một phần của một trang được nháy rất nhanh, lộ ra thông tin như biểu tượng và mật mã.

Mật mã màu đỏ

Có một mật mã màu đỏ ở mỗi trang. Nó có thể được dịch bởi con số với dấu ngoặc đơn đằng sau để chỉ ra số tập trong Gravity Falls và con số theo sau để chỉ ra con chữ của mật mã đã dược giải mã trong tập đó. Dấu ngoặc vuông để mở đầu và kết thúc từ.

Candy Monster

  • Con số ở đoạn kết là [13) 8,9,10] [14,17,22 và được dịch thành "THE DAR".

Stan's Tatoo

  • Con số ở đoạn kết là [1)14] [2)5,24 3)3] [5)7,9] và được dịch thành "I WAS SO".

Mailbox

  • Con số ở đoạn kết là [6)33,40,46 9)1,18] [10)32,33][39 và được dịch thành "BLIND HE L".

Lefty

  • Con số ở đoạn kết là [17)6,12 20) 3,4] và được dịch thành "NEAR".

Tooth

  • Con số ở đoạn kết là 14)21,30,32 15)13,20][22 16)20 và được dịch thành "KNESS IS".

The Hide Behind

  • Con số ở đoạn kết thúc 11)4,12,13] [12)8,9][17,13] và được dịch thành "IED TO ME".

Khi kết hợp chúng lại với nhau ta có: "I WAS SO BLIND. HE LIED TO ME. THE DARKNESS IS NEAR." (Tôi đã quá mù quáng. Anh ấy đã nói dối tôi. Bóng tối đang tới gần.)

Mật mã

  • Trong "Candy Monster", mật mã ghi "IURP WKH ILUVW XQWLO WKH ODVW VHDUFK WKH." khi được dịch, nó viết "FROM THE FIRST UNTIL THE LAST SEARCH THE."
  • Trong "Lefty", mật mã ghi "WKHP DOO ZHOFRPH WR JUDYLWB IDOOV." khi được dịch, nó viết "THEM ALL WELCOME TO GRAVITY FALLS."
  • Trong "Tooth", mật mã ghi "FRGHV RI FUHGLWV SDVW RQH PHDQV RQH VR VHDUFK." khi dược dịch, nó viết "CODES OF CREDITS PAST ONE MEANS ONE SO SEARCH."

Khi được sắp xếp lại và đọc từ trái sang phải, mật mã đọc "FROM THE FIRST UNTIL THE LAST SEARCH THE CODES OF CREDITS PAST ONE MEANS ONE SO SEARCH THEM ALL WELCOME TO GRAVITY FALLS." (Từ đầu đến cuộc tìm kiếm cuối cùng các mật mã của đoạn kết cho biết từng cái nên hãy tìm hiểu về chúng hết chào mừng đến Gravity Falls)

Mabel hướng dẫn tới cuộc sống

Mabel hướng dẫn tới cuộc sống là seri phim ngắn thứ hai và sẽ được trình chiếu trên Disney Channel từ ngày 3 tháng Hai, 2014 vào 7:55 p.m mổi ngày.[3]

No. # Tựa đề Ngày phát hành
7 1 "Mabel’s Guide to Dating" 3 tháng Hai, 2014
Mabel suy nghĩ về hẹn hò và quyết định mở một cuộc thi hỏi đáp về hẹn hò với ba cử nhân đủ điều kiện của Gravity Falls:Grunkle Stan, Dipper và Soos.
8 2 "Mabel's Guide to Stickers" 4 tháng Hai, 2014
Mabel giới thiệu cái nhìn độc đáo của cô về lịch sử của hình dán, chúng có rất nhiều kiểu và màu sắc.
9 3 "Mabel's Guide to Fashion" 5 tháng Hai, 2014
Mabel bật mí những tác phẩm thời trang của cô cho thế giới, kể cả trang điểm cho đèn flash
10 4 "Mabel's Guide to Colors" 6 tháng Hai, 2014
Cuộc khảo sát của Mabel về màu yêu thích nhất của mọi người đã gây ra một thảm họa màu sắc khi cô biết rằng Grunkle Stan chưa từng nhìn thấy cầu vồng.
11 5 "Mabel's Guide to Art" 7 tháng Hai, 2014
Mabel bật mí rằng tài năng nghệ thuật của mình đã đưa cô lên đến trình độ thiên tài với sự sáng tạo của trường phái nghệ thuật riêng của cô:Caticature.

Phim ngắn khác

Vào ngày 25 tháng Mười Hai, 2013, một tập phim ngắn không tên được chiếu trên Disney Channel Russia (Disney Channel Nga).

No. # Tựa đề Ngày phát hành
12 1 "Mabel’s Album of Memories" TBA
TBA
13 2 "Phim ngắn không tên" 25, tháng Mười Hai, 2013
Mabel xem chương trình truyền hình công cộng Gravity Falls nói về một số người quen của cô.

Tài liệu tham khảo

Chuyển hướng trang